- Đăng Nhập  
   Khu cụm công nghiệp    
Thủ tục cấp phép các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Ngày đăng: 15/05/2009

I. Cơ quan cấp phép

 

 

1. Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án nhóm A gồm:

a. Các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư thuộc các lĩnh vực:

  • Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, dự án BOT, BTO, BT;
  • Xây dựng và kinh doanh cảng...;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Xuất bản: dịch vụ in (trừ những dự án in tài liệu kỹ thuật: in bao bì, in nhãn mác hàng hoá, in hoạ tiết thông thường trên hàng dệt may, da giầy), báo chí, phát thanh, truyền hình: dịch vụ quảng cáo có gắn với phát thanh quảng cáo; kinh doanh trò chơi có thưởng; cơ sở khám, chữa bệnh; giáo dục, đào tạo; nghiên cứu khoa học; sản xuất thuốc chữa bệnh cho người;
  • Bảo hiểm, tài chính, kiểm toán, giám định;
  • Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm;
  • Xây dựng nhà ở để bán;
  • Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

b. Các dự án có vốn đầu tư trên 40 triệu USD thuộc các ngành điện, khai khoáng, luyện kim, xi măng, cơ khí chế tạo, hoá chất...

c. Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên và các loại đất khác từ 50 ha trở lên.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định các dự án nhóm B (là các dự án không thuộc Danh mục dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định), trừ những dự án ủy quyền cho Ban Quản lý  các KCN cấp tỉnh quyết định.

 

3. Ban Quản lý  các KCN

 

Các dự án đầu tư được  ủy quyền cho Ban quản lý cấp Giấy phép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

 

  • Phù hợp với Quy hoạch và Điều lệ khu công nghiệp đã được phê duyệt
  • Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ công nghiệp  có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu USD, trừ những dự án nhóm A.
  • Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.
  • Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ. 

Trong phạm vi được ủy quyền, Ban Quản lý tổ chức thẩm định và tự quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại dự án sau:

  • Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu USD;
  • Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu USD.

II. Hồ sơ dự án đầu tư

 

 

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án

 

Ban Quản lý các KCN có nhiệm vụ tiếp nhận đơn xin phép đầu tư và hồ sơ dự án đầu tư vào các KCN.

 

2. Tính pháp lý của hồ sơ dự án đầu tư

 

Hồ sơ dự án đầu tư và các văn bản chính thức do chủ đầu tư gửi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam được làm bằng tiếng Việt Nam hoặc bằng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thông dụng. Hồ sơ dự án đầu tư phải đảm bảo:

 

  • Số lượng bộ hồ sơ dự án cần phải nộp và đầu mục những văn bản cần phải có trong hồ sơ dự án theo quy định.
  • Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư, Hợp đồng liên doanh hay Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp phải do đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia đầu tư ký vào từng trang và ký đầy đủ vào trang cuối.
  • Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các chủ đầu tư, nếu các tài liệu trên được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng. Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các văn bản xác nhận trên.

III. Quy trình cấp Giấy phép đầu tư

 

Các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam được chấp thuận dưới hình thức Giấy phép đầu tư. Giấy phép đầu tư được ban hành theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Việc cấp Giấy phép đầu tư thực hiện theo một trong hai quy trình sau:

  • Đăng ký cấp Giấy phép đầu tư;
  • Thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.

a. Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Không thuộc nhóm A.
  • Phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành hoặc quy hoạch sản phẩm đã đựoc duyệt. Trong trường hợp các quy hoạch trên chưa được duyệt, thì phải được sự đồng ý của Bộ quản lý ngành.
  • Không thuộc danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Ngoài các điều kiện trên, dự án còn phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ;
  • Thuộc lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu USD.

b. Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp còn lại thuộc diện thẩm định cấp Giấy phép đầu tư.

1. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư

 

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư gồm có:

 

  1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép đầu tư; Thiết kế cơ sở công trình xây dựng, dây chuyền công nghệ.
  2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, Nhà đầu tư nước ngoài;
  4. Hợp đồng sơ bộ về thuê lại đất ký với Công ty Phát triển hạ tầng Khu  công nghiệp (có kèm theo trích sao quy hoạch chi tiết lô đất xây dựng).

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đầu tư được lập thành 03 bộ, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc. Hồ sơ được nộp cho Ban Quản lý các KCN Hưng Yên.

2. Hồ sơ dự án thẩm định cấp Giấy phép đầu tư

 

Hồ sơ dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư gồm có:

 

  1. Đơn xin cấp Giấy phép đầu tư;
  2. Hợp đồng liên doanh và Điều lệ Doanh nghiệp liên doanh hoặc Điều lệ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  3. Dự án đầu tư; Thiết kế cơ sở công trình xây dựng và dây truyền công nghệ;
  4. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các Bên liên doanh, các Bên hợp doanh, Nhà đầu tư nước ngoài;
  5. Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có);
  6. Hợp đồng sơ bộ về thuê lại đất ký với Công ty Phát triển hạ tầng Khu  công nghiệp (có kèm theo trích sao quy hoạch chi tiết lô đất xây dựng).

Hồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A và 8 bộ đối với các dự án còn lại, trong đó ít nhất có 01 bộ gốc. Hồ sơ được nộp cho Ban Quản lý các KCN Hưng Yên.

Tùy từng trường hợp cụ thể, tính chất của dự án xin cấp Giấy phép đầu tư, Ban Quản lý các KCN Hưng Yên có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp bổ sung một số văn bản, tài liệu liên quan như:

  • Các tài liệu liên quan đến đánh giá tác động môi trường của dự án (nếu dự án thuộc Danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Khoa học- Công nghệ- Môi trường công bố);
  • Các thoả thuận, Hợp đồng kinh tế có liên quan đến thực hiện dự án đầu tư.

IV. Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư

 

 

a. Đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp phép đầu tư

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các KCN xem xét nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì cấp Giấy phép đầu tư.

b. Đối với các dự án thuộc diện thẩm định cấp phép đầu tư

Đối với các dự án không thuộc thẩm quyền cấp phép của Ban Quản lý  thì sau khi tiếp nhận dự án, Ban Quản lý  giữ lại một bản (bản sao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ  dự án còn lại kèm theo ý kiến của Ban Quản lý về dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư.

 

Đối với các dự án nằm trong phạm vi ủy quyền, Ban Quản lý thực hiện thẩm định dự án theo quy trình sau:

  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Ban quản lý các KCN gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
  • Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, các cơ quan được xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản và gửi về Ban quản lý các KCN. Quá thời hạn trên, cơ quan nào không có ý kiến coi như đồng ý.
    Trường hợp cần thiết, Ban Quản lý các KCN có thể tổ chức hội nghị thẩm định để các cơ quan trực tiếp tham gia xem xét dự án. Cơ quan nào không tham dự coi như đồng ý với kết luận tại hội nghị, biên bản kết luận hội nghị là cơ sở để Ban Quản lý các KCN xem xét quyết định cấp giấy phép đầu tư.
    Trường hợp cơ quan nào có ý kiến khác với kết luận tại hội nghị, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội nghị, cơ quan đó gửi ý kiến bằng văn bản về cho Ban Quản lý các KCN.
  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các KCN hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư.
  • Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi hết thời gian quy định kể trên mà không cấp Giấy phép đầu tư, Ban Quản lý các KCN thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết rõ lý do.

Thời hạn trên đây không kể thời gian nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Ban Quản lý  các KCN. Mọi yêu cầu của Ban Quản lý  các KCN đối với nhà đầu tư về sửa đổi, bổ sung hồ sơ được thực hiện bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn chủ đầu tư gửi văn bản bổ sung, sửa đổi hồ sơ dự án là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Ban Quản lý các KCN. Nếu cần thiết chủ đầu tư làm đơn xin gia hạn việc bổ sung, sửa đổi gửi cơ quan Ban Quản lý các KCN để được chấp thuận. Hết thời hạn trên, nếu không có trả lời, Ban Quản lý các KCN gửi văn bản đến chủ đầu tư thông báo việc đơn xin cấp Giấy phép đầu tư của chủ đầu tư coi như hết giá trị xem xét.

 
   Sự kiện nổi bật    
* Các ông: Nguyễn Văn Cường, Bí thư Tỉnh uỷ; Nguyễn Văn Thông, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh; Doãn Thế Cường, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng ban Tổ chức Tỉnh uỷ dự và chỉ đạo đại hội. * Các ông: Phạm Đình Phú, nguyên Uỷ viên Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh uỷ; Đặng Văn Cảo, nguyên Bí thư Tỉnh uỷ; Cao Văn Cường, nguyên Bí thư Tỉnh ủy cùng các vị trong Ban Thường vụ Tỉnh uỷ dự.
 
   Người dùng online    
Membership Thành viên:
Latest New User Mới nhất: foreverjp
New Today Mới hôm nay: 0
New Yesterday Mới hôm qua: 0
User Count Tất cả: 432

People Online Số người đang truy cập:
Visitors Khách: 1498
Members Thành viên: 0
Total Tổng số: 1498

 
   Tổng số lượt truy cập